So sánh Wigo và i10, Hatchback giá rẻ Nhật Bản hay Hàn Quốc?

Xuất hiện tại Việt Nam và rất hợp thị hiếu người tiêu dùng trong thành phố nhờ ưu điểm nhỏ dáng, đáng tiền. Tuy nhiên số lượng các dòng xe Hatchback hạng A đang ngày một gia tăng khiến người mua không khỏi đắn đo. Bài viết hôm nay Tintoyota sẽ so sánh Wigo và i10 đề tìm ra ứng cử viên nổi trội thống lĩnh thị trường ô tô giá rẻ tại Việt Nam.

Hai mẫu xe được lấy ra so sánh hôm nay là Toyota Wigo G 1.2AT và Hyundai Grand i10 1.2AT Hatchback, có nhiều điểm giống và khác nhau nhưng tầm giá chênh lệch không đáng kể.

So sánh về ngoại thất hai mẫu xe.

Điểm qua các thông số kỹ thuật chính về ngoại thất, khung gầm của xe

Thông sốWigo G 1.2ATGrand i10 1.2AT
Hatchback
DxRxC (mm)3660 x 1600 x
1520
3765x1660x1520
Chiều dài cơ sở (mm)24552425
Khoảng sáng gầm xe (mm)160167
Bán kính vòng quay tối thiểu (m)4.74.8
MâmHợp kim nhôm
14”
Hợp kim nhôm 14”
Lốp175/65R14165/65 R14

Nhận xét dựa trên thông số ta thấy sự khác biệt giữa hai mẫu xe là không quá rõ rệt. Chiếc Wigo có dáng thon thả hơn đối thủ về chiều dài và chiều rộng, chiều cao cả hai xe đều vừa xinh bằng cô gái 1m52. Chiều dài cơ sở của Wigo lớn hơn đối thủ 30mm nhưng cho bán kính vòng quay tối thiểu nhỏ hơn, chỉ 4.7m đảm bảo tính ổn định và linh hoạt của xe trên đường phố đông đúc. Hai xe đều được trang bị mâm đúc hợp kim nhôm 14”, nhưng Grand i10 dùng lốp nhỏ hơn, 165/65 R14.

Thiết kế ngoại thất có nhiều sự khác biệt?

Có thể nói rằng rất hiếm khi các chuyên gia dành cho Toyota những lời khen có cánh vì kiểu dáng hay những chi tiết không mấy “thực dụng”. Tuy nhiên trên dòng xe giá rẻ như Wigo, đặt cạnh đối thủ như Hyundai i10, thực sự Toyota đã có sự đổi mới, thoát khỏi lối mòn.

Wigo 2019 có sự đa dạng trong màu sắc, toát lên vẻ trẻ trung năng động. Cụm đèn pha halogen được làm khá hớn nối liền nhau bởi một thanh mạ chrome sáng, làm đối trọng cho phần lưới tản nhiệt sơn đèn tuyền phía dưới. Mang một phong cách hài hòa trong thiết kế, nhưng đồng thời cũng rất trẻ trung, sôi nổi không ngại góc cạnh.

Wigo 2019 ngoại thất có nhiều điểm nhấn
Huyndai i10 có khá nhiều điểm tương đồng với mẫu cũ

Hyundai i10 lại có xu hướng mềm mại hóa trên nhiều đường nét. Từ cụm đèn pha halogen đến lưới tản nhiệt lớn vốn là theo phom các hình khối như thoi và lục giác nhưng các cạnh và góc được bo com uyển chuyển theo thân xe. Có thể nói thiết kế của i10 mang một chút cổ điển của những đời xe tiền nhiệm.

Trang bị cho ngoại thất xe, cả hai mẫu đều có gương hậu được làm đồng màu với thân xe, có chế độ chỉnh điện, tích hợp đèn báo chuyển làn đường. Phần gương hậu này của Wigo không bị gắn quá sát trụ A giúp giảm thiểu điểm mù cho tài xế.

Nhìn từ phía sau, đuôi cản gió giúp Wigo giảm đi độ gù của dòng Hatchback, và đồng thời giúp xe nhìn vuông thành sắc cạnh hơn đối thủ từ Hàn Quốc. Cụm đèn hậu của i10 được làm khá gọn gàng trên khung xe, Wigo lại chịu khó hơn khí cố gắng làm thêm phần đèn trên cánh cửa cốp tạo nên sự liền mạch trong thiết kế tổng thể.

So sánh Wigo và i10 về nội thất

Cho khách hàng thích sự đơn giản và đồng bộ, Wigo 2019 có một thiết kế nội thất nhẹ nhàng thân thiện với tông màu trầm, ghế bọc nỉ, vô lăng Urethane và tap lô bằng nhựa siêu bền. Đối với Hyundai i10, nội thất lại là nơi để phô diễn sự phá cách và sáng tạo trong khi chỉ với tầm giá 400 triệu ta có một dàn ghế bọc da. Sự kết hợp màu sắc hài hòa giữa đỏ, đen và ghi, dễ dàng tạo thiện cảm cho người trải nghiệm xe.

Nội thata Wigo 2019
Nội thất Hyundai i10

Không gian trong 2 mẫu xe khá rộng phù hợp cho cả những người có chiều cao trên 1m7. Cốp đồ khá nhỏ và cũng là nhược điểm chính của các dòng hatchback. Giải quyết vấn đề này, người dùng có thể tăng diện tích cho khoang chứa hàng bằng cách gập phẳng hàng ghế sau.

Vô lăng cả hai mẫu đều được làm dạng 3 chấu, có tích hợp các phím điều chỉnh hệ thống âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Tay lái đều được trợ lực điện nên cảm giác lái rất nhẹ nhàng, uyển chuyển, đặc biệt là trong nội thành đông đúc.

Phục vụ thông tin giải trí trên xe đều ở mức cơ bản nhưng đủ cho trải nghiệm như dàn âm thanh 4 loan, có kết nối Bluetooth, Wifi với điện thoại thông minh, hoặc các cổng kết nối thông dụng khác như USB, HDMI, AUX và một màn hình hiển thị trung tâm 7”. Màn hình trên Wigo là dạng mô đun phím bấm trong khi đó i10 được ưu ái sử dụng màn hình cảm ứng.

Trải nghiệm vận hành xe và đánh giá động cơ

Thông số chi tiết

Sự so sánh Wigo và i10 về động cơ quả là khó trên mặt thông số khi cả hai đều đang dùng động cơ 1.2L, 4 xy lanh. Wigo cho công suất cực đại 86 mã lực trên vòng tua 6000, và mô men xoắn cực đại 107 Nm trên vòng tua 4200. Grand i10 mặt khác lại có màn thể hiện nhỉnh hơn một chút với mô men xoắn cực đại 119Nm nhưng công suất tối đa cũng chỉ 85 mã lực.

Cả hai mẫu xe đều có hệ thống phun xăng điện tử và khá tiết kiệm với chỉ 5.3L trên 100km đường hỗn hợp cho Wigo và 5.16L cũng quãng đường tương tự cho Grand i10.

Cả hai mẫu được so sánh đều sở hữu hệ thống dẫn động cầu trước, hộp số tự động 4 cấp nên khá thuận tiện cho sử dụng. Cả hai mẫu đều có sự ổn định đạt được nhờ hệ thống treo độc lập McPherson và hệ thống treo dạng thanh xoắn.

Hệ thống an toàn bị trên cả hai xe dừng lại ở mức cơ bản với túi khí cho người lái, hành khách ngồi trước, dây an toàn 3 điểm. Phanh trước sử dụng phanh đĩa tản nhiệt và phanh tang trống ở phía sau, có ABS chống bó cứng phanh. Ngoài ra các hệ thống ổn định thân xe, điều phối lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc hay đổ đèo rất tiếc đều không có.

So sánh Wigo và i10 trên trải nghiệm thực lái.

Tuy chỉ là động cơ 1.2L, nhưng trọng lượng toàn tải của xe chỉ rơi vào 1 tấn 3 trên Wigo, và 1 tấn 4 cho Hyundai i10 nên xe không hề bị yếu, mọi phản hồi cho khi khởi động đều rất nhạy. Khi chạy với tốc độ trong nội thành từ 30km/h đến 40 km/h, Hyundai i10 cho cảm giác thoáng máy hơn. Khi chạy đường trường tốc độ cao, máy của Toyota Wigo gầm khá lớn và vất vả. Máy của i10 kiểm soát tiếng ồn tốt hơn, khá khỏe nhưng khó có được cảm giác bốc, xe tăng tốc một cách chậm rãi.

Trải nghiệm thực lái Wigo 2019
Vận hành Hyundai i10

Cảm nhận lái của Wigo được nhận định là tốt hơn i10 do có độ đầm tay, bám đường rất chân thật. Trong khi đó Hyundai i10 lại có vô lăng hơi “quá nhẹ” khiến việc đạt được độ chính xác khi di chuyển tốc độ cao là không dễ.

Kết lại với tầm giá xe Wigo chỉ hơn 400 triệu, mẫu xe giá rẻ của Toytoa có lợi thế từ thương hiệu lớn, lại là xe nhập khẩu nguyên chiếc từ thị trường Đông Nam Á Đổi lại cái tên Hyundai i10 lắp ráp nội địa lại khá quen thuộc với người dùng Việt với cộng đồng sử dụng xe lớn, hỗ trợ lâu dài. Xét về trải nghiệm Hyundai i10 có phần nhỉnh hơn Wigo trong việc cải thiện tiếng ồn, nhưng cảm giác của i10 lái khó có thể bì được với Wigo. Xem thêm đánh giá chi tiết Wigo 2019.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *